HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HÀNH TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Trâm (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:23' 27-12-2011
Dung lượng: 115.8 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Trâm (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:23' 27-12-2011
Dung lượng: 115.8 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC QUẬN ĐỐNG ĐA
TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LINH
NGÔ THỊ MINH CẦM
VIẾT VÀ TRAO ĐỔI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HÀNH TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT
HÀ NỘI : 2005
MỤC LỤC
A - PHẦN MỞ ĐẦU :
I - Lý do chọn đề tài
II - Mục đích, phương pháp nghiên cứu
B - PHẦN NỘI DUNG
I - Vị trí
II - Cơ sở lí luận và thực tiễn
III - Biện pháp thực hiện
IV - Kết quả thực hiện
C - KẾT LUẬN
A - PHẦN MỞ ĐẦU
I - Lý do chọn đề tài:
Nhiệm vụ của người giáo viên tiểu học là cung cấp những kiến thức 1 cách toàn diện cho học sinh . Mỗi môn học đều góp phần hình thành và phát triển nhân cách của trẻ, cung cấp cho các em những tri thức cần thiết để phục vụ cho cuộc sống, học tập và sinh hoạt sao cho tốt nhất và có hiệu quả cao.
Được phân công dạy lớp 5, qua 1 thời gian giảng dạy tôi thấy học sinh của mình rất cố gắng học tập, đặc biệt là môn Tiếng Việt. Thực tế khi học đến từ loại Tiếng Việt thì nhiều em còn lúng túng. Với suy nghĩ: " làm thế nào để học sinh nắm chắc kiến thức này và tự tin trong học tập ?" nên tôi đã quyết định chọn đề tài: "Hướng dẫn học sinh thực hành về từ loại Tiếng Việt"
II - Mục đích - phương pháp nghiên cứu:
Để giúp cho chúng ta thấy rõ vị trí quan trọng của từ loại Tiếng Việt
Để giúp học sinh tiếp thu bài giảng 1 cách nhẹ nhàng, khắc sâu kiến thức về từ loại
* Qua sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phương pháp giảng dạy phân môn và khảo sát thực tế để tìm ra cách giải quyết vấn đề nêu trên.
B - PHẦN NỘI DUNG
I - Vị trí
Từ là đơn vị cơ bản của Tiếng Việt, có nghĩa và dùng để đặt câu.Từ do tiếng tạo thành.
Nếu từ chia theo cấu tạo thì là từ đơn, từ ghép hay từ láy.
Nếu từ chia theo từ loại thì là danh từ, động từ, tính từ...
Nắm dược điều này các em hiểu rõ nghĩa của từ, phân biệt được và có kiến thức để tìm các phụ từ như Định ngữ, Bổ ngữ...
II - Cơ sở lí luận và thực tiễn:
Do không phân định đúng ranh giới của từ mà học sinh xác định từ loại sai.
Nhiều em không nmắm được thuật ngữ "từ loại" nên không hiểu đúng yêu cầu của bài tập.
khi xác định từ loại học sinh còn gặp khó khăn trong những trường hợp mà nghĩa của từ hoặc dấu hiệu hình thức không rõ ràng.
Thời gian luyện tập, số tiết luyện tập về từ loại Tiếng Việt còn chưa được nhiều
III - Quá trình thực hiện :
Biện pháp giúp học sinh nắm chắc lí thuyết về từ loại:
Danh từ:
Danh từ là từ chỉ người, sự vật, hiện tượng.
Ví dụ:
Chỉ người: Anh , chị. học sinh...
Chỉ vật: Nhà, bàn, ghế, cây, Hà Nội...
Chỉ hiện tượng: Gió, bão, hoà bình...
Muốn biết một từ có phải là danh từ không thì cần phải thử xem:
Thêm vào trước nó một từ chỉ số lượng (một, hai, vài, những,các...) xem có được không, nếu được thì đó là một danh từ.
Ví dụ: Hai học sinh
Thêm vào sau nó một từ chỉ trỏ (nay, ấy, kia, đó...) xem có được không nếu được thì đó là một danh từ.
Ví dụ: Học sinh ấy
Danh từ có nhiều loại: phân biệt danh từ chung với danh từ riêng:.Danh từ chung: là tên gọi chung của một loại sự vật.
VD: Học sinh, công nhân, thành phố...
Danh từ riêng: là tên gọi riêng của một loại sự vật.
VD: Võ Thị Sáu, núi Trường Sơn...
phân biệt danh từ cụ thể với danh từ trừu tượng
Danh từ cụ thể: chỉ những sự vật mà ta có thể nhận ra được bằng giác quan (nhìn, nghe,ngửi, thấy, đếm được...)
VD: Nhà, tủ ...
Danh từ trừu tượng: chỉ những sự vật mà ta nhận ra được bằng suy nghĩ chứ không phải bằng các giác quan.
VD: Niềm vui, đạo đức, thái độ...
d.Trong câu, danh từ (Đứng một mình hoặc kèm theo các từ phụ thuộc) có thể làm nhiều chức vụ khác nhau: Làm chủ
 







Các ý kiến mới nhất